Lớp Quản lý chất lượng GXD
LH: Ms.Huyền Thanh 0985.099.938
Kích để đăng kí học online
Lớp Đo bóc, lập Dự toán
LH: Ms.Thu An 0975.381.900
Kích để đăng kí qua mạng
Lớp Dự toán dự thầu, đấu thầu
LH: Ms.Thanh Mai: 0974.889.500
Kích vào đây đăng kí học
Lớp Thanh quyết toán GXD
LH: Ms.Huyền Thanh 0985.099.938
Kích để đăng kí học online

Danh mục các văn bản về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

nguyentheanh

Tác giả Dự toán GXD
Thành viên BQT
#1
1- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI

2- Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11: từ Điều 388 đến Điều 427 và từ Điều 518 đến Điều 526

3- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa XI

4- Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/2/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng (đã bị thay thế bằng TT 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng).

5- Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao.

6- Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng (thay thế cho Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/2/2005 của Bộ Xây dựng) đăng công báo ngày 18/8/2007.

7- Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

8- Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng

9- Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 Hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng

10- Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 Hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

Trên đây tôi sắp xếp theo thời gian để hệ thống hóa các văn bản theo quá trình. Các văn bản trên đã hết hiệu lực. Bạn để ý thời gian bài viết ở góc trên nhé. Bài tiếp theo là các văn bản hiện hành.
 

nguyentheanh

Tác giả Dự toán GXD
Thành viên BQT
#2
Các văn bản theo hệ thống Luật + Nghị định + Thông tư mới về hợp đồng xây dựng

Nhiều thế này đọc sao hết được? Tôi có bí kíp cho bạn đây: https://goo.gl/7Vc88G
1- Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội (Điều 385 đến Điều 429 và từ Điều 513 đến Điều 521)

2- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 (Điều 138 đến Điều 147, Mục 2, Chương VII)

3- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

4- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

5- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu

6- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

7- Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

8- Thông tư số 08/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng

9- Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình

10- Thông tư 30/2016/TT-BXD về hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng

Các văn bản nói trên đang hiện hành.

Bạn hãy sắp xếp các vản bản khoa học, gọn gàng trong máy tính. Để khi cần có thể tìm nhanh và mở ra tra cứu ngay được, làm việc tốc độ và chuyên nghiệp.

Khi cần tìm kiếm lại bài này, bạn có thể làm theo 2 cách:

Cách 1: Vào Google gõ cụm từ khóa "danh mục văn bản về hợp đồng giaxaydung.vn" là ra (gõ kèm chữ giaxaydung.vn để tìm chính xác luôn).

Cách 2: Vào diễn đàn http://giaxaydung.vn, có công cụ tìm kiếm ở ngay trên cùng diễn đàn, gõ "danh mục văn bản về hợp đồng xây dựng" vào đó để tìm

Chúc các bạn luôn thu hoạch được nhiều điều hữu ích từ diễn đàn.
 
Chỉnh sửa cuối:

dutoansu

Thành viên năng động
#4
Thông tư 30/2016/TT-BXD về hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng

Liên quan đến hợp đồng này, em muốn hỏi tác giả(nhờ thầy hỏi hộ ạ), lý do khoản 22.4 và khoản 23.3 giống hệt nhau? Em cảm ơn thầy ạ.
Điều 22.4 nói về sự cẩn trọng của Nhà thầu đối với công trình nên nói kỹ hơn 1 chút; Điều 23.3 nói về Trách nhiệm của nhà thầu với rủi ro. Về cơ bản 2 điều gần giống hết nhau. Khả năng 2 người soạn thảo khác nhau rồi gộp lại.
 

huongtl

Thành viên sắp lên hạng rất nhiệt tình
#5
Thông tư 30/2016/TT-BXD về hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng
Liên quan tới mẫu Hợp đồng này, Theo điều 9 quy định về nghiệm thu của Chủ đầu tư thì:

"Biên bản nghiệm thu công trình" được cấp sau khi Công trình được hoàn thành theo Hợp đồng (tức bắt đầu tính bảo hành) và "Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng" được cấp sau khi kết thúc thời gian bảo hành.

Tuy nhiên theo NĐ46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 thì "Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng" lại được cấp khi Công trình hoàn thành theo Hợp đồng. Và sau khi kết thúc thời gian bảo hành thì được cấp biên bản xác nhận "Biên bản nghiệm thu hoàn thành bảo hành công trình".

Việc dùng sử dụng tên các Biên bản nghiệm thu như mẫu Hợp đồng theo Thông tư 30 như vậy có phù hợp với quy định tại Nghị định 46 hay không?
 

huongtl

Thành viên sắp lên hạng rất nhiệt tình
#6
Cũng lại mẫu này:
Theo quy định tại Khoản 11.1 [Bảo đảm thực hiện Hợp đồng] có đoạn "Nhà thầu phải đảm bảo rằng bảo đảm thực hiện có hiệu lực cho tới khi Nhà thầu đã thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa xong các sai sót. Nếu các điều khoản của Bảo đảm thực hiện nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa được phép nhận Chứng nhận thực hiện vào thời điểm ... ngày trước ngày hết hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn hiệu lực của Bảo đảm thực hiện cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong."
Trong khi đó thì không có định nghĩa cho khái niệm "Chứng nhận thực hiện" cũng không có chỗ nào quy định tài liệu này được cấp khi nào. Nó tương đương "Biên bản nghiệm thu công trình" hay "Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng" hay một thủ tục khác không phải 2 loại biên bản trên?
Hoang mang quá add ak :((
 

huongtl

Thành viên sắp lên hạng rất nhiệt tình
#7
Tại Khoản 11.1 có quy định "Chủ đầu tư phải trả lại bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu trong vòng ... ngày sau khi cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng và sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm bảo hành công trình theo đúng quy định của Hợp đồng."
Trong khi đó tại Khoản 9.4 lại quy định "Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng trong vòng ... ngày sau ngày hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót hoặc ngay sau khi Nhà thầu đã cung cấp tất cả các tài liệu của Nhà thầu và đã hoàn thành và thử nghiệm khi hoàn thành tất cả công trình, hạng mục công trình bao gồm cả việc sửa chữa các sai sót."
Như vậy Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng được cấp sau khi hoàn thành công tác bảo hành. Vậy lúc này còn phát hành Bảo đảm bảo hành công trình làm j nữa => Như vậy có phải là đang mâu thuẫn nhau không?