Lớp Quản lý chất lượng GXD
LH: Ms.Huyền Thanh 0985.099.938
Kích để đăng kí học online
Lớp Đo bóc, lập Dự toán
LH: Ms.Thu An 0975.381.900
Kích để đăng kí qua mạng
Lớp Dự toán dự thầu, đấu thầu
LH: Ms.Thanh Mai: 0974.889.500
Kích vào đây đăng kí học
Lớp Thanh quyết toán GXD
LH: Ms.Huyền Thanh 0985.099.938
Kích để đăng kí học online

Earned Value Management (EVM) - Quản lý dự án theo giá trị hoàn thành - ứng dụng phần mềm Dự thầu GXD

nguyentheanh

Tác giả Dự toán GXD
Thành viên BQT
Bài viết
3.681
Điểm thành tích
113
Lĩnh vực
Chủ đầu tư, Công ty tư vấn, Doanh nghiệp phần mềm xây dựng, Giáo viên, giảng viên

Earned Value Management (EVM) technique used to track the Progress and Status of a Project & Forecast the likely future performance of the Project.

EVM là kỹ thuật (hay công cụ, hay phương pháp) sử dụng để theo dõi tiến độ và tình trạng của dự án và dự đoán hiệu quả của dự án.
Hiện tại 1 số tác giả dịch EVM: quản lý giá trị thu được.
Nhưng sau khi nghiên cứu công thức tính toán ứng dụng vào phần mềm Dự thầu GXD, đối chiếu với các thuật ngữ đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam chúng tôi thấy:
Dịch EVM là: Giá trị hoàn thành, giá trị đạt được, giá trị đã đạt được thì phù hợp hơn (hoặc cũng có thể gọi khối lượng hoàn thành, khối lượng đạt được)

Earned Value Management (EVM) technique integrates the scope, schedule and cost.

EVM là kỹ thuật quản lý, kiểm soát tích hợp giữa quản lý mục tiêu (phạm vi công việc), tiến độ và chi phí

If you are a project manager, then its important for you to learn EVM.

Nếu bạn là người làm công việc quản lý dự án thì việc nghiên cứu, tìm hiểu EVM để ứng dụng vào công việc là cần thiết.



Chúng ta sẽ rõ hơn về kỹ thuật EVM này trong các bài tập minh họa bằng số liệu thi công trong phần mềm Dự thầu GXD.
 

nguyentheanh

Tác giả Dự toán GXD
Thành viên BQT
Bài viết
3.681
Điểm thành tích
113
Lĩnh vực
Chủ đầu tư, Công ty tư vấn, Doanh nghiệp phần mềm xây dựng, Giáo viên, giảng viên
Earned Value Management (EVM) is a project management technique that objectively tracks physical accomplishment of work

Earned Value Management (EVM) is a project management technique that objectively tracks physical accomplishment of work.

Quản lý giá trị đạt được (EVM) là một kỹ thuật quản lý dự án theo dõi khách quan hiệu quả vật chất đạt được của dự án (công trình, công việc)

More Elaborately:
Earn Value Management (EVM) technique used to track the Progress and Status of a Project & Forecast the likely future performance of the Project.

Chi tiết hơn:
EVM là kỹ thuật được sử dụng để theo dõi tiến độ và tình trạng thực hiện của một dự án và Dự báo khả năng thực hiện dự án trong tương lai.

EVM technique integrates the scope, schedule and cost of a project.

EVM là kỹ thuật tích hợp (quản lý đồng thời) việc quản lý phạm vi công việc, tiến độ và chi phí của một dự án.

EVM technique answers a lot of questions to the stakeholders in a project related to the performance of the project.

Sử dụng kỹ thuật EVM trả lời nhiều câu hỏi cho các bên cùng làm việc trong một dự án liên quan đến việc hiệu quả triển khai dự án.

EVM technique can be used to show past performance of the project, current performance of the project and predict the future performance of the project by the use of statistical techniques.

Kỹ thuật EVM có thể được sử dụng để báo cáo kết quả trước đây của dự án, kết quả hiện tại của dự án và dự đoán kết quả trong tương lai của dự án bằng cách sử dụng các kỹ thuật thống kê.

Good planning coupled with effective use of the EVM technique will reduce a large amount of issues arising out of schedule and cost overruns.

Một bản kế hoạch tốt kết hợp với sử dụng có hiệu quả các kỹ thuật EVM sẽ làm giảm một số lượng lớn các vấn đề phát sinh làm tăng tiến độ và vượt chi phí thực hiện dự án.

EVM emerged as a financial analysis specialty in United States Government programs in the 1960s, but it has since become a significant branch of project management.

EVM nổi lên như một công cụ phân tích tài chính đặc biệt trong các chương trình Chính phủ Hoa Kỳ những năm 1960, nhưng EVM đã trở thành một nhánh quan trọng của công tác quản lý dự án .

In the late 1980s and early 1990s, EVM emerged as a project management methodology to be understood and used by managers and executives, not just EVM specialists.
Today, EVM has become an essential part of every project tracking.

Cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, EVM nổi lên như một phương pháp quản lý dự án mà các nhà quản lý và giám đốc điều hành phải nắm bắt và biết sử dụng, chứ không chỉ các chuyên gia EVM.
Ngày nay, EVM đã trở thành một công cụ (phương pháp) thiết yếu để quản lý cả các dự án (tại Hoa Kỳ).
Và các Kỹ sư Công ty Giá Xây Dựng đang nghiên cứu đưa thuật toán vào phần mềm Dự thầu GXD để thúc đẩy việc ứng dụng EVM trong các dự án đầu tư XDCT tại Việt Nam.

 

nguyentheanh

Tác giả Dự toán GXD
Thành viên BQT
Bài viết
3.681
Điểm thành tích
113
Lĩnh vực
Chủ đầu tư, Công ty tư vấn, Doanh nghiệp phần mềm xây dựng, Giáo viên, giảng viên
Earn Value Management - Basic Elements - Quản lý dự án theo giá trị đạt được - các khái niệm

Các công thức tính toán phức tạp này đã được đưa vào bảng tiến độ trong phần mềm Dự thầu GXD. Người sử dụng chỉ việc bấm lệnh, cho số liệu đầu vào và nhận kết quả đầu ra là các báo cáo phục vụ quản lý dự án. Tôi chỉ đăng lại đây cho bạn nào học về Quản lý dự án tham khảo và học tiếng Anh Quản lý dự án chuyên ngành.

There are following three basic elements of EVM:
- Planned Value (PV)

- Actual Cost (AC)
- Earned Value (EV)

All the three elements are captured on a regular basis as of a reporting date.

Có 3 đại lượng cơ bản trong EVM:
- Planned Value (PV): Giá trị kế hoạch (dự toán chi phí, chi phí theo kế hoạch, Sản lượng kế hoạch, khối lượng kế hoạch).
- Chi phí thực tế (AC)
- Giá trị đạt được (EV): Giá trị thực tế làm được

Cả 3 đại lượng trên có thể tính toán xác định tại thời điểm bất kỳ cần lập báo cáo (gửi sếp xem, họp giao ban để ra các quyết định điều hành kịp thời)

Planned Value (PV)
This is also referred to as Budgeted Cost of Work Scheduled (BCWS). Planned Value (PV) or BCWS is the total cost of the work scheduled/planned as of a reporting date.

This is calculated as:
PV or BCWS = Hourly Rate * Total Hours Planned or Scheduled
NOTE: Hourly Rate is the rate at which effort will be valued.

Chi phí theo kế hoạch (PV)
Còn được ký hiệu là BCWS (Budgeted Cost of Work Scheduled). PV hay BCWS là chi phí theo kế hoạch được lấy bằng giá trị chi phí tích lũy đến thời điểm cập nhật theo tiến độ ban đầu.

PV được xác định bằng công thức sau:
PV or BCWS = Hourly Rate * Total Hours Planned or Scheduled
NOTE: Hourly Rate is the rate at which effort will be valued.

Actual Cost (AC)
This is also referred to as Actual Cost of Work Performed (ACWP). Actual Cost (AC) or ACWP is the total cost taken to complete the work as of a reporting date.

This is calculated as:
AC or ACWP = Hourly Rate * Total Hours Spent

Chi phí thực tế (AC)Còn được gọi là ACWP - Chi phí thực tế cho công việc đã thực hiện. AC hay ACWP là tổng chi phí của khối lượng công việc hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo.


AC được tính bằng công thức:
AC or ACWP = Hourly Rate * Total Hours Spent

Earned Value (EV)
This is also referred to as Budgeted Cost of Work Performed (BCWP). Earned Value (EV) or BCWP is the total cost of the work completed/performed as of a reporting date.

This is calculated as:
EV or BCWP = Baselined Cost * % Complete Actual

Giá trị đạt được (EV)
Còn ký hiệu là BCWP: là giá trị của công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo (gửi sếp hoặc họp giao ban).


EV được tính bằng công thức:
EV or BCWP = Baselined Cost * % Complete Actual

All these three elements can be derived from Work Breakdown Structure by associating the costs to each of the tasks. For a big project, it will be a tedious task to calculate these elements manually.
Scheduling Softwares like Microsoft Project is used to calculate these three elements.

NOTE: % Completed Planned and % Completed Actual are defined below.

Tất cả ba yếu tố này có thể được bắt nguồn từ cơ cấu phân chia công việc WBS bằng cách kết hợp các chi phí cho mỗi nhiệm vụ. Đối với một dự án lớn, nó sẽ là một công việc tẻ nhạt để tính toán các yếu tố thủ công.
Phần mềm Dự thầu GXD lập lịch trình như Microsoft dự án được sử dụng để tính toán ba đại lượng.

Lưu ý:% hoàn thành kế hoạch và hoàn thành% thực tế được xác định dưới đây.

% Completed Planned
The percentage of work which was planned to be completed by the Reporting Date. This is calculated using the following formula:
% Completed Planned = PV / BAC

Tỷ lệ % hoàn thành theo kế hoạch
Tỷ lệ % khối lượng công việc đã hoàn thành tại ngày lập báo cáo (dùng gửi sếp, họp giao ban...). Tỷ lệ này được tính theo công thức sau:
% hoàn thành = AC / EAC

% Completed Actual
The percentage of work which was actually completed by the Reporting Date. This is calculated using the following formula:
% Completed Actual = AC / EAC

Tỷ lệ % hoàn thành thực tế
Tỷ lệ % khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành tại ngày lập báo cáo (dùng gửi sếp, họp giao ban...). Tỷ lệ này được tính theo công thức sau:
% hoàn thành = AC / EAC



Bài dịch đang được hoàn thiện tiếp. Tobe continuous...
 

GXD JSC

Công ty CP Giá Xây Dựng
Bài viết
1.525
Điểm thành tích
63
Earned Value Management (EVM)- COST VARIANCE (CV)- CHÊNH LỆCH CHI PHÍ (CV)

COST VARIANCE (CV)CHÊNH LỆCH CHI PHÍ (CV)COST VARIANCE %CHÊNH LỆCH CHI PHÍ %COST PERFORMANCE INDEX (CPI)CHỈ SỐ HIỆU SUẤT CHI PHÍ (CPI)TO COMPLETE COST PERFORMANCE INDEX (TCPI)CHỈ SỐ HIỆU SUẤT CHI PHÍ CÔNG VIỆC CÒN LẠI (TCPI)

[TD="align: center"]


Cost Variance (CV) is a very important factor to measure project performance. Cost Variance (CV) indicates how much over or under budget the project is.
Cost Variance can be calculated using the following formula:

Cost Variance (CV) = Earned Value (EV) - Actual Cost (AC)

OR
Cost Variance (CV) = BCWP - ACWP
The formula mentioned above gives the variance in terms of cost which will indicate how less or more cost has been used to complete the work as of date.

Positive Cost Variance (CV ≥ 0) Indicates the project is under budget.
Negative Cost Variance (CV < 0) Indicates the project is over budget.[/TD]
[TD="align: center"]


Chênh lệch chi phí (CV) là một yếu tố rất quan trọng để đo lường hiệu suất của dự án. Chênh lệch chi phí (CV) cho biết chi phí của dự án vượt hoặc thấp hơn ngân sách dự án là bao nhiêu.
Chênh lệch chi phí có thể được tính theo công thức sau:

Chênh lệch chi phí (CV) = Giá trị hoàn thành (EV) – Chi phí thực tế (AC)
HOẶC
Chênh lệch chi phí (CV) = BCWP - ACWP
Công thức nêu trên cho thấy giá trị chênh lệch về chi phí, nó sẽ chỉ ra chi phí thực tế của dự án đang tiết kiệm hơn hay lãng phí hơn chi phí đã được sử dụng để hoàn thành công việc như kế hoạch tại thời điểm xem xét.
Chênh lệch chi phí ở trạng thái tích cực (CV ≥ 0) cho thấy chi phí cho dự án đang phù hợp với ngân sách.
Chênh lệch chi phí ở trạng thái tiêu cực (CV < 0) cho thấy chi phí cho dự án đang vượt ngân sách.[/TD]

[TD="align: center"]

Cost Variance % indicates how much over or under budget the project is in terms of percentage.
Cost Variance % can be calculated using the following formula:
CV % = Cost Variance (CV) / Earned Value (EV)
OR
CV % = CV / BCWP
The formula mentioned above gives the variance in terms of percentage which will indicate how less or more cost has been used to complete the work as planned in terms of percentage.

Positive Cost Variance % (CV ≥ 0) Indicates the project is under budget.
Negative Cost Variance % (CV < 0) Indicates the project is over budget.[/TD]
[TD="align: center"]

Chênh lệch chi phí % cho biết chi phí của dự án vượt hoặc ít hơn ngân sách dự án là bao nhiêu %.
Chênh lệch chi phí % có thể được tính theo công thức sau:
CV% = Chênh lệch chi phí (CV) / Giá trị hoàn thành (EV)
HOẶC
CV % = CV / BCWP
Công thức nêu trên cho thấy giá trị chênh lệch về chi phí theo tỷ lệ phần trăm, nó chỉ ra chi phí thực tế sử dụng để hoàn thành công việc ít hay nhiều hơn bao nhiêu % so với chi phí theo kế hoạch.
Chênh lệch giá trị % chi phí ở trạng thái tích cực (CV ≥ 0) chỉ chi phí cho dự án đang phù hợp với ngân sách.
Chênh lệch giá trị % chi phí ở trạng thái tiêu cực (CV < 0) chỉ chi phí cho dự án đang vượt ngân sách.[/TD]

[TD="align: center"]

Cost Performance Index is an index showing the efficiency of the utilization of the resources on the project. Cost Performance Indicator can be calculated using the following formula:
CPI = Earned Value (EV) / Actual Cost (AC)
OR
CPI = BCWP / ACWP
The formula mentioned above gives the efficiency of the utilization of the resources allocated to the project.

CPI value above 1 indicates efficiency in utilizing the resources allocated to the project is good.
CPI value below 1 indicates efficiency in utilizing the resources allocated to the project is not good.[/TD]
[TD="align: center"]

Chỉ số hiệu suất chi phí là một chỉ số cho thấy sự hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực trong dự án. Chỉ số hiệu suất chi phí có thể được tính theo công thức sau:
CPI = Giá trị hoàn thành (EV) / Chi phí thực tế (AC)
HOẶC
CPI = BCWP / ACWP
Công thức nêu trên cho hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực phân bổ cho dự án.

CPI ≥ 1 cho thấy việc sử dụng các nguồn lực được phân bổ cho dự án đạt hiệu quả tốt.
CPI < 1 cho thấy việc sử dụng các nguồn lực được phân bổ cho dự án không đạt hiệu quả tốt.[/TD]

[TD="align: center"]

To complete Cost Performance Indicator is an index showing the efficiency at which the resources on the project should be utilized for the remainder of the project. This can be calculated using the following formula:

TCPI = ( BAC - EV ) / ( BAC - AC )

OR
TCPI = ( BAC - BCWP ) / ( BAC - ACWP )

The formula mentioned above gives the efficiency at which the project team should be utilized for the remainder of the project.

TCPI value above 1, the project must spend an extra of budget work to achieve BAC (Target)
TCPI value below 1, the project can spend less than budget work to achieve BAC (Target)[/TD]
[TD="align: center"]

Chỉ số hiệu suất chi phí các công việc còn lại là một chỉ số cho thấy sự hiệu quả mà các nguồn lực của dự án nên được sử dụng cho phần còn lại của dự án. Điều này có thể được tính bằng công thức sau:


TCPI = (Ngân sách ban đầu (BAC) - EV) / (Ngân sách ban đầu (BAC) - AC)
HOẶC
TCPI = (Ngân sách ban đầu (BAC) - BCWP) / (Ngân sách ban đầu (BAC) - ACWP)
Công thức nêu trên cho thấy sự hiệu quả mà nhóm nghiên cứu dự án nên được sử dụng cho phần còn lại của dự án.

TCPI > 1, dự án phải tiêu tốn nhiều hơn ngân sách để hoàn thành công việc còn lại theo mục tiêu BAC
TCPI ≤ 1, dự án tiết kiệm hơn ngân sách để hoàn thành công việc còn lại theo mục tiêu BAC[/TD]

 

VanTuyen_GXD

Thành viên năng động
Bài viết
51
Điểm thành tích
18
Lĩnh vực

Budget At Completion (BAC)

  • Budget At Completion (BAC) is the total budget allocated to the project.
  • Budget At Completion (BAC) is generally plotted over time. Say like periods of reporting (Monthly, Weekly, etc.)
  • BAC is used to compute the Estimate At Completion (EAC), explained in next section.
  • BAC is also used to compute the TCPI and TSPI.
BAC is calculated using the following formula:
BAC = Baselined Effort-hours * Hourly Rate

Chi phí để hoàn thành dự án theo kế hoạch (BAC)

  • BAC là tổng chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch
  • BAC thường được xác định theo thời gian. Có thể nói như những báo cáo định kì ( tháng, tuần…)
  • BAC được sử dụng để tính toán Chi phí dự tính để hoàn thành dự án theo thực tế (EAC), sẽ được nói đến trong phần sau.
  • BAC được sử dụng để tính TCPI và TSPI.
BAC được tính bằng cách sử dụng công thức:
BAC = Thời gian theo kế hoạch * Chi phí thời gian

Estimate To Complete (ETC)


  • Estimate To Complete (ETC) is the estimated cost required to complete the remainder of the project.
  • Estimate To Complete (ETC) is calculated and applied when the past estimating assumptions become invalid and a need for fresh estimates arises.
ETC is used to compute the Estimation At Completion (EAC).

Chi phí dự tính để hoàn thành các công việc còn lại theo thực tế (ETC).


  • ETC dùng để dự tính chi phí phải hoàn thành phần việc còn lại theo thực tế của dự án
  • ETC được xác định và áp dụng khi dự tính trong quá khứ trở nên không phù hợp và cần một dự tính phát sinh
ETC được dùng để tính EAC

Estimate At Completion (EAC)


  • Estimate At Completion (EAC) is the estimated cost of the project at the end of the project.
  • There are three methods to calculate EAC:
    • Variances are Typical - This method is used when the variances at the current stage are typical and are not expected to occur in the future.
    • Past Estimating Assumptions are not valid - This method is used when the past estimating assumptions are not valid and fresh estimates are applied to the project.
    • Variances will be present in the future - This method is used when the assumption is that the current variances will continue to be present in the future.
  • The formulas for calculation of the three methods are as given below:
    • AC + (BAC - EV)
    • AC + ETC (Estimate To Complete)
    • AC + (BAC- EV) / CPI

Chi phí dự tính để hoàn thành dự án theo thực tế (EAC)


  • EAC dùng để dự tính giá trị của dự án khi hoàn thành
  • Có 3 cách để tính EAC
    • Các chênh lệch là điển hình: Đây là phương pháp được sử dụng khi sự chênh lệch chi phí tại thời điểm hiện tại là điển hình và không xảy ra trong tương lai
    • Ước tính trong quá khứ là không phù hợp: Đây là phương pháp sử dụng khi ước tính trong quá khứ không còn phù hợp và được thay thế bởi những dự tính mới.
    • Các chênh lệch sẽ xuất hiện trong tương lai: Đây là phương pháp sử dụng khi giả thiết về những sự chênh lệch sẽ xuất hiện trong tương lai
  • Công thức tính tương ứng với 3 pp được thể hiện dưới đây:
    • AC + (BAC - EV)
    • AC + ETC (dự tính để hoàn thành)
    • AC + (BAC- EV) / CPI

Variance At Completion (VAC)
Variance At completion (VAC) is the variance on the total budget at the end of the project.
This is the difference between what the project was originally expected (baselined) to cost, versus what the it is now expected to cost.
VAC is calculated using the following formula:

VAC = BAC - EAC

Chênh lệch chi phí để hoàn thành dự án (EAC)
VAC là chênh lệch giữa tổng chi phí của dự án khi hoàn thành.
Đây là sự khác nhau giữa chi phí dự kiến ban đầu của dự án so với chi phí dự kiến thực tế.
VAC được xác định bằng cách sử dụng công thức sau:

VAC = BAC - EAC

% Completed Planned

The percentage of work which was planned to be completed by the Reporting Date. This is calculated using the following formula:
% Completed Planned = PV / BAC

Phần trăm hoàn thành kế hoạch
Là tỷ lệ phần trăm công việc hoàn thành theo kế hoạch và được ghi trong báo cáo. Nó được tính bằng công thức:
% Completed Planned = PV / BAC

% Completed Actual

The percentage of work which was actually completed by the Reporting Date. This is calculated using the following formula:
% Completed Actual = AC / EAC

Phần trăm hoàn thành thực tế
Là tỷ lệ phần trăm công việc thực tế đã đạt được và được ghi trong báo cáo. Nó được tính bằng công thức:
% Completed Actual = AC / EAC

 

pmpviet

Thành viên mới
Bài viết
1
Điểm thành tích
1
Lĩnh vực
tìm đọc cuốn Cẩm nang kiến thức cơ bản về quản lý dự án - NXB Khoa học và Kỹ thuật, phần quản lý chi phí. Đây là cuốn dịch ra từ PMBOK ver 4th.
Sách này mua ở đâu bạn ơi, tìm trên web không thấy có bán, nên chắc là có ít nhà sách bán thôi, nên đi tìm nếu không gặp may thì thì tìm mãi cũng chẳng được.
 

Tải bộ cài phần mềm Dự toán GXD, Đấu thầu GXD, Thanh Quyết toán GXD, Quản lý chất lượng GXD. Dành cho người mua bản quyền
Kích để xem khóa học Dự toán công trình
Kích để xem khóa học Dự toán công trình
Hãy kích để tới bài giới thiệu Khóa học Đọc bản vẽ và đo bóc khối lượng
Phần mềm quản lý chất lượng công trình QLCL GXD
Tìm hiểu khóa học Thanh Quyết toán GXD
Đủ dữ liệu Xây dựng, Lắp đặt, Khảo sát, Đường dây, Trạm biến áp, thủy lợi, thủy điện, bưu chính viễn thông, cây xanh, chiếu sáng, rác thải...
  • 105
  • 0
Đủ dữ liệu Xây dựng, Lắp đặt, Khảo sát, Đường dây, Trạm biến áp, thủy lợi, thủy điện, bưu chính viễn thông, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, cọc khoan nhồi, giếng cát, trạm BTS... các kiểu. Gọi tên, tra mã, định mức các công việc để đưa vào làm...
Top Bottom