doortodoorviet
Thành viên sắp được phong Thành viên Năng động
- Tham gia
- 16/11/21
- Bài viết
- 36
- Điểm tích cực
- 0
- Điểm thành tích
- 6
- Tuổi
- 38
THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA BỘT
Sữa bột là sản phẩm thực phẩm được nhập khẩu khá phổ biến vào Việt Nam, phục vụ nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh và sản xuất. Tuy nhiên, do thuộc nhóm thực phẩm, doanh nghiệp nhập khẩu cần lưu ý các quy định về công bố sản phẩm, kiểm tra an toàn thực phẩm và thủ tục hải quan.Dưới đây là những nội dung cần lưu ý khi thực hiện thủ tục nhập khẩu sữa bột.
1. Chính sách nhập khẩu sữa bột
Sữa bột nhập khẩu phải tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm và quản lý chuyên ngành tùy theo thành phần, mục đích sử dụng và loại sản phẩm.Đối với thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, doanh nghiệp cần xác định đúng hình thức công bố sản phẩm trước khi đưa hàng ra lưu thông. Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về tự công bố đối với thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, trừ các nhóm thuộc diện đăng ký bản công bố.
Đặc biệt, sữa chế biến thuộc phạm vi quản lý an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương; danh mục hàng nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm hiện được quy định theo Thông tư 28/2026/TT-BCT.
Do đó, trước khi nhập khẩu cần xác định chính xác loại sữa bột và mã HS để biết yêu cầu quản lý chuyên ngành áp dụng cho từng sản phẩm.
2. Hồ sơ nhập khẩu sữa bột
Bộ hồ sơ hải quan thông thường gồm:- Tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Commercial Invoice – hóa đơn thương mại.
- Packing List – phiếu đóng gói.
- Bill of Lading/AWB – vận đơn.
- Hợp đồng thương mại.
- Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
- C/O nếu muốn hưởng ưu đãi thuế theo xuất xứ.
- Hồ sơ công bố sản phẩm.
- Hồ sơ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nếu thuộc diện kiểm tra.
- Các chứng từ chuyên ngành khác nếu mặt hàng cụ thể yêu cầu.
3. Mã HS sữa bột
Sữa và các sản phẩm từ sữa thuộc Chương 04 của Biểu thuế xuất nhập khẩu.Sữa bột thường được xem xét trong nhóm 0402 – Sữa và kem, cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác.
Tuy nhiên, không nên áp mã HS chỉ dựa trên tên gọi “sữa bột”. Cần căn cứ vào:
- Thành phần sản phẩm.
- Hàm lượng chất béo.
- Có hoặc không có đường/chất làm ngọt.
- Sản phẩm dành cho đối tượng sử dụng nào.
- Quy cách đóng gói.
- Công dụng và thành phần thực tế.
4. Công bố và kiểm tra an toàn thực phẩm
Đây là phần doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi nhập khẩu sữa bột.Nếu sản phẩm thuộc nhóm phải tự công bố, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ tự công bố theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định cơ chế tự công bố đối với thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn thuộc phạm vi áp dụng.
Bên cạnh đó, tùy mã HS và phạm vi quản lý, lô hàng có thể phải thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu. Khi thực hiện kiểm tra, doanh nghiệp đăng ký kiểm tra và thực hiện theo phương thức kiểm tra tương ứng.
Do danh mục và cơ quan quản lý chuyên ngành có thể được điều chỉnh, doanh nghiệp nên kiểm tra chính sách tại thời điểm nhập khẩu thay vì áp dụng máy móc hồ sơ của các lô hàng trước.
5. Quy trình nhập khẩu sữa bột
Quy trình cơ bản có thể thực hiện theo các bước:Bước 1: Kiểm tra thông tin sản phẩm
Xác định thành phần, xuất xứ, nhà sản xuất, quy cách đóng gói và mục đích sử dụng.
Bước 2: Xác định mã HS
Đối chiếu thành phần và đặc tính thực tế để xác định mã HS phù hợp.
Bước 3: Thực hiện công bố sản phẩm
Chuẩn bị hồ sơ công bố theo loại sản phẩm và cơ chế quản lý tương ứng.
Bước 4: Đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm
Nếu lô hàng thuộc diện kiểm tra nhà nước, doanh nghiệp thực hiện đăng ký kiểm tra theo quy định.
Bước 5: Mở tờ khai hải quan
Khai báo thông tin hàng hóa, mã HS, trị giá, xuất xứ và các chứng từ liên quan trên hệ thống hải quan.
Bước 6: Thực hiện kiểm tra và thông quan
Cơ quan kiểm tra chuyên ngành xử lý hồ sơ/lấy mẫu theo phương thức áp dụng. Sau khi đáp ứng yêu cầu, doanh nghiệp hoàn thành thủ tục hải quan và đưa hàng về kho.
6. Thuế nhập khẩu sữa bột
Thuế nhập khẩu sữa bột được xác định dựa trên mã HS, xuất xứ và trị giá hải quan.Ngoài thuế nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng cho sản phẩm tại thời điểm nhập khẩu.
Nếu sữa bột có C/O hợp lệ và đáp ứng điều kiện của hiệp định thương mại tương ứng, doanh nghiệp có thể được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
Vì vậy, để tính chính xác số thuế phải nộp cần có đầy đủ thông tin về loại sữa, thành phần, mã HS dự kiến và quốc gia xuất khẩu.
7. Một số lưu ý khi nhập khẩu sữa bột
- Kiểm tra chính sách chuyên ngành trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.
- Xác định chính xác mã HS theo thành phần thực tế.
- Chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm phù hợp.
- Kiểm tra yêu cầu về an toàn thực phẩm đối với từng lô hàng.
- Thông tin trên Invoice, Packing List, vận đơn, nhãn hàng hóa và hồ sơ công bố cần thống nhất.
- Kiểm tra quy định về nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông tại Việt Nam.
- Đối với sản phẩm dành cho trẻ nhỏ hoặc sản phẩm có công dụng đặc biệt, cần kiểm tra riêng chính sách áp dụng, không nên xem như sữa bột thông thường.
8. Dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu sữa bột – Door to Door Việt
Door to Door Việt cung cấp dịch vụ hỗ trợ nhập khẩu sữa bột, bao gồm:- Tư vấn chính sách nhập khẩu.
- Tư vấn và kiểm tra mã HS.
- Tư vấn hồ sơ công bố sản phẩm.
- Hỗ trợ thủ tục kiểm tra an toàn thực phẩm.
- Khai báo và làm thủ tục hải quan.
- Tư vấn thuế nhập khẩu và VAT.
- Hỗ trợ xử lý hồ sơ, chứng từ trong quá trình thông quan.
Cell Phone: (+84) 329 062 147 or (+84) 886 28 8889
Email: kenny@doortodoorviet.com
Trận trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi!
Xem chi tiết tại đây: https://doortodoorviet.com/thu-tuc-nhap-khau-sua-bot/







