Thủ tục nhập khẩu thép

doortodoorviet

Thành viên sắp được phong Thành viên Năng động
Tham gia
16/11/21
Bài viết
49
Điểm tích cực
0
Điểm thành tích
6
Tuổi
38
Nơi ở
68 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THÉP​

Thép là nguyên liệu quan trọng trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, cơ khí, sản xuất máy móc, đóng tàu, kết cấu nhà xưởng, sản xuất ô tô và công nghiệp chế tạo. Các mặt hàng thép nhập khẩu hiện nay rất đa dạng như thép cuộn, thép tấm, thép thanh, thép hình, thép ống, thép không gỉ, thép mạ kẽm, thép cán nóng, thép cán nguội, phôi thép...

Do đó, thủ tục nhập khẩu thép không hoàn toàn giống nhau đối với mọi sản phẩm. Doanh nghiệp cần xác định chính xác chủng loại, thành phần vật liệu, quy cách, mục đích sử dụng, mã HS, xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng và chính sách quản lý trước khi nhập khẩu.

Đặc biệt, một số sản phẩm thép thuộc diện kiểm tra chất lượng nhà nước hoặc phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật. Ví dụ, QCVN 7:2019/BKHCN áp dụng đối với thép làm cốt bê tông, bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và lưu thông loại thép này.

1. Mã HS thép nhập khẩu​

Mã HS của thép phụ thuộc rất lớn vào thành phần, hình dạng, phương pháp gia công, kích thước và mục đích sử dụng.

Một số nhóm HS thường gặp:

  • HS 7207: Sắt và thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm, trong đó có phôi thép.
  • HS 7208: Sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, cán nóng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.
  • HS 7209: Sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, cán nguội, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.
  • HS 7210: Sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, được mạ hoặc tráng.
  • HS 7213: Sắt hoặc thép không hợp kim dạng dây cuộn.
  • HS 7214: Sắt hoặc thép không hợp kim dạng thanh.
  • HS 7216: Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình và thép hình.
  • HS 7217: Dây bằng sắt hoặc thép không hợp kim.
  • HS 7219 – 7223: Một số nhóm sản phẩm bằng thép không gỉ.
  • HS 7224 – 7229: Một số loại thép hợp kim và sản phẩm thép hợp kim.
Đây chỉ là nhóm HS tham khảo, không nên sử dụng một mã HS chung cho tất cả các loại thép.

Khi phân loại cần kiểm tra:

  • Tên hàng;
  • Thành phần hóa học;
  • Thép hợp kim hay không hợp kim;
  • Thép không gỉ hay thép carbon;
  • Dạng cuộn, tấm, thanh, ống hay hình;
  • Cán nóng hay cán nguội;
  • Kích thước, độ dày, chiều rộng;
  • Có mạ, phủ hay không;
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật;
  • Mác thép;
  • Công dụng của sản phẩm;
  • Catalogue, mill test certificate hoặc chứng từ kỹ thuật của nhà sản xuất.
Một danh mục hàng hóa công bố các sản phẩm thép như thép thanh HS 7214, thép vằn HS 7214, dây sắt/thép HS 7217 và thép hình HS 7216, đồng thời gắn với các tiêu chuẩn/quy chuẩn tương ứng.

Vì vậy, trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp nên gửi catalogue, Mill Test Certificate (MTC), thành phần hóa học, kích thước và hình ảnh hàng hóa để xác định mã HS chính xác.

2. Chính sách nhập khẩu thép​

Không phải tất cả các loại thép đều áp dụng cùng một chính sách.

Trước khi nhập khẩu cần xác định sản phẩm có thuộc:

  • Danh mục kiểm tra chất lượng;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
  • Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng;
  • Chính sách quản lý chuyên ngành;
  • Biện pháp phòng vệ thương mại;
  • Hoặc các quy định đặc thù khác hay không.
Đối với thép làm cốt bê tông, QCVN 7:2019/BKHCN hiện được công bố là quy chuẩn còn hiệu lực và áp dụng cho cả sản phẩm nhập khẩu.

Ngoài ra, chính sách quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã có những thay đổi trong năm 2026. Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, trong đó có cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro và các trường hợp miễn, giảm kiểm tra.

⚠️ Lưu ý về phòng vệ thương mại​

Đây là nội dung rất quan trọng khi nhập khẩu thép.

Một số sản phẩm thép có thể thuộc phạm vi áp dụng của các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ hoặc chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại tùy theo chủng loại, mã HS và xuất xứ.

Ví dụ, trong năm 2026 Bộ Công Thương đã áp dụng biện pháp chống lẩn tránh tạm thời đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ Trung Quốc, với phạm vi hàng hóa được xác định theo thông số và mã HS cụ thể.

Vì vậy, không nên chỉ căn cứ vào thuế nhập khẩu thông thường mà cần kiểm tra thêm tình trạng phòng vệ thương mại của từng mặt hàng tại thời điểm nhập khẩu.

3. Hồ sơ nhập khẩu thép​

Bộ hồ sơ hải quan thông thường gồm:

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu;
  • Commercial Invoice – Hóa đơn thương mại;
  • Packing List – Phiếu đóng gói;
  • Bill of Lading/Air Waybill – Vận đơn;
  • Sales Contract – Hợp đồng thương mại;
  • C/O – Chứng nhận xuất xứ nếu có;
  • Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật;
  • Mill Test Certificate – Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất nếu có;
  • Chứng từ kiểm tra chất lượng/hợp quy nếu hàng thuộc diện áp dụng;
  • Hồ sơ phòng vệ thương mại nếu lô hàng thuộc diện liên quan;
  • Các chứng từ khác theo từng loại thép.
Đối với hàng thuộc diện kiểm tra chất lượng, hồ sơ có thể bao gồm các tài liệu về hợp đồng, packing list, chứng chỉ chất lượng, invoice, vận đơn, C/O, hình ảnh/mô tả hàng hóa và nhãn hàng hóa tùy trường hợp.

4. Kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu​

Nếu loại thép nhập khẩu thuộc diện kiểm tra nhà nước về chất lượng thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục kiểm tra theo quy định tương ứng.

Quy trình cơ bản có thể gồm:

Bước 1: Xác định sản phẩm có thuộc diện kiểm tra chất lượng hay không.

Bước 2: Xác định tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng.

Bước 4: Đăng ký kiểm tra với cơ quan có thẩm quyền.

Bước 5: Lấy mẫu, thử nghiệm hoặc đánh giá sự phù hợp nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

Bước 6: Nhận kết quả kiểm tra chất lượng.

Bước 7: Hoàn thiện thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa.

Theo quy định mới về quản lý chất lượng năm 2026, đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao, việc giảm kiểm tra có thể được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện nhất định, trong đó có trường hợp cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, nhà sản xuất và xuất xứ và có 3 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu.

5. Quy trình nhập khẩu thép​

Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu thép có thể tiến hành như sau:

Bước 1: Kiểm tra thông tin hàng hóa​

Thu thập thông tin về loại thép, mác thép, kích thước, thành phần hóa học, tiêu chuẩn, xuất xứ và nhà sản xuất.

Bước 2: Xác định mã HS​

Phân loại hàng hóa dựa trên biểu thuế và đặc điểm thực tế của sản phẩm.

Bước 3: Kiểm tra chính sách​

Kiểm tra:

  • Chính sách nhập khẩu;
  • Kiểm tra chất lượng;
  • Quy chuẩn kỹ thuật;
  • Phòng vệ thương mại;
  • Thuế nhập khẩu;
  • Thuế GTGT;
  • C/O và ưu đãi thuế nếu có.

Bước 4: Chuẩn bị chứng từ​

Chuẩn bị đầy đủ invoice, packing list, vận đơn, hợp đồng, C/O, MTC và hồ sơ chuyên ngành.

Bước 5: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành​

Nếu sản phẩm thuộc diện kiểm tra chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp thì thực hiện đăng ký theo quy định.

Bước 6: Khai báo hải quan​

Khai tờ khai nhập khẩu, trong đó cần thể hiện chính xác:

  • Tên hàng;
  • Mã HS;
  • Xuất xứ;
  • Khối lượng;
  • Đơn giá;
  • Trị giá;
  • Quy cách;
  • Mác thép;
  • Thông số kỹ thuật liên quan.

Bước 7: Nộp thuế và thông quan​

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và các yêu cầu kiểm tra chuyên ngành nếu có, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông quan.

Bước 8: Đưa hàng về kho​

Sau khi được phép thông quan, doanh nghiệp có thể vận chuyển thép về kho hoặc công trình để sử dụng.

6. Thuế nhập khẩu thép​

Thuế nhập khẩu thép phụ thuộc vào mã HS, xuất xứ và biểu thuế tại thời điểm nhập khẩu.

Do đó, không nên đưa ra một mức thuế chung cho toàn bộ mặt hàng thép.

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi;
  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu đủ điều kiện;
  • Thuế GTGT;
  • Thuế chống bán phá giá nếu có;
  • Thuế chống trợ cấp nếu có;
  • Thuế tự vệ hoặc biện pháp phòng vệ thương mại khác nếu có.
C/O hợp lệ có thể giúp doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tương ứng nếu hàng hóa đáp ứng đầy đủ điều kiện xuất xứ.

7. Một số lưu ý khi nhập khẩu thép​

Để hạn chế phát sinh khi thông quan, doanh nghiệp cần chú ý:

  • Không xác định mã HS chỉ dựa trên tên “thép”.
  • Cần xác định rõ thép hợp kim, không hợp kim hay thép không gỉ.
  • Kiểm tra thành phần hóa học và mác thép.
  • Kiểm tra kích thước, độ dày, chiều rộng và hình dạng.
  • Phân biệt thép cán nóng và cán nguội.
  • Kiểm tra tình trạng mạ, phủ hoặc xử lý bề mặt.
  • Đối chiếu thông tin trên Invoice, Packing List, C/O và MTC.
  • Kiểm tra chính sách chất lượng trước khi hàng về cảng.
  • Kiểm tra phòng vệ thương mại theo mã HS + xuất xứ + đặc tính hàng hóa.
  • Không nên ký hợp đồng khi chưa xác định rõ mã HS và chính sách nhập khẩu.
  • Với thép làm cốt bê tông, cần đặc biệt kiểm tra yêu cầu theo QCVN 7:2019/BKHCN.

8. Dịch vụ nhập khẩu thép – Door To Door Việt​

Thép là nhóm hàng có nhiều chủng loại và chính sách quản lý khác nhau. Vì vậy, việc kiểm tra trước mã HS, kiểm tra chất lượng, thuế và phòng vệ thương mại sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn về chi phí và thời gian thông quan.

Door To Door Việt hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Tư vấn mã HS thép;
  • Kiểm tra chính sách nhập khẩu;
  • Kiểm tra yêu cầu chất lượng;
  • Tư vấn hồ sơ MTC/C/O;
  • Kiểm tra thuế nhập khẩu;
  • Kiểm tra chính sách phòng vệ thương mại;
  • Khai báo hải quan;
  • Thực hiện thủ tục kiểm tra chuyên ngành khi có yêu cầu;
  • Thông quan và vận chuyển hàng hóa về kho.
Doanh nghiệp có thể gửi tên loại thép, hình ảnh, catalogue/MTC, mác thép, kích thước, xuất xứ và số lượng dự kiến để được kiểm tra trước mã HS và chính sách nhập khẩu.
Cell Phone: (+84) 329 062 147 or (+84) 886 28 8889
Email: kenny@doortodoorviet.com
Trận trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi!
Xem chi tiết tại đây: https://doortodoorviet.com/thu-tuc-nhap-khau-thep/
 
Tải bộ cài phần mềm Dự toán GXD, Đấu thầu GXD, Thanh Quyết toán GXD, Quản lý chất lượng GXD. Dành cho người mua bản quyền
Kích để xem khóa học Dự toán công trình
Kích để xem khóa học Dự toán công trình
Kích để xem khóa học Chỉ huy trưởng công trường
Kích để xem giới thiệu phần mềm thanh quyết toán
Phần mềm quản lý chất lượng công trình QLCL GXD
Tìm hiểu khóa học Thanh Quyết toán GXD
Giới thiệu phần mềm Dự toán GXD dùng là thích, kích là sướng

Các bài viết mới

Back
Top