Thiết kế và thi công móng cọc ván ống thép dạng giếng - CÔNG NGHỆ RẤT MỚI Ở VIỆT NAM, HIỆN TẠI ĐANG

Status
Không mở trả lời sau này.

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Sau nhiều ngày "bế quan luyện công", và tìm hiểu rất tích cực về công nghệ móng cọc ván ống thép dạng giếng này (tiếng Anh gọi là Steel pipe Sheet Pile Foundation - SPSPF), tôi cảm thấy rất hứng thú và muốn chia xẻ cùng các bạn.

Trước hết, với vốn kiến thức sơ sài vừa lĩnh hội được, tôi xin phân tích về thiết kế thực tế phần Kết cấu móng SPSPF này tại cầu Nhật Tân-Hà Nội (dựa trên bản thiết kê sơ bộ của Liên danh Tư Vấn CHODAI Co., Ltd, Nippon Engineering Co., Ltd và TEDI) như sau:
Nhat Tan Bridge (from SCTT33)_page2_image1.jpg-NGUỒN: NIPPON STEEL CORPORATION.

***Thông tin chung về dự án: Tổng mức đầu tư dự án là 89,943 tỷ Yên Nhật, tương đương 13.626,365 tỷ VNĐ. Nguồn vốn: vốn vay ODA theo điều kiện STEP từ JICA là 66,783 tỷ Yên; Ngân sách UBND TP Hà Nội cho công tác GPMB, tái định cư và vốn đối ứng từ ngân sách trung ương cho các công tác khác là 3.508,71 tỷ VNĐ.
Dự án cầu Nhật Tân gồm 3 gói thầu xây lắp và 01 gói thầu dịch vụ tư vấn. Trong đó, Gói thầu số 1 – xây dựng cầu chính và cầu dẫn phía Bắc với tổng chiều dài là 3.080m bao gồm cầu chính dây văng liên tục 6 nhịp 5 trụ tháp có chiều dài 1500m, cầu dẫn phía Bắc có chiều dài 1580m gồm 31 nhịp dầm Super-T và cầu dầm hộp 340m. Nhà thầu thi công là Liên danh Công ty IHI Infrastructure System (IIS) và Công ty XD Sumitomo Mitsui (Nhật Bản) thi công.
Gói thầu dịch vụ tư vấn TK và GS do liên danh CHODAI Co., Ltd, Nippon Engineering Co., Ltd và TEDI thực hiện.
So do bo tri tuyen.jpg
NGUỒN: NIPPON STEEL PIPE VIETNAM

***Về tiêu chuẩn thiết kế:
+ 1.Tiêu chuẩn áp dụng cao nhất: Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05 (trừ kết cấu phần dưới) cho việc thiết kế và phân tích kết cấu cầu.
+ 2.Tiêu chuẩn thiết kế Cầu AASHTO LRFD 2007, đơn vị quốc tế SI, bản in lần thứ tư, ký hiệu: AASHTO LRFD 4th.
+ 3.Tiêu chuẩn thiết kế móng: dựa chủ yếu vào:
  • Tiêu chuẩn thiết kế cho cầu trên đường cao tốc, phần 4, Kết cấu móng_Hiệp hội đường bộ Nhật Bản. JRA-2002
  • Hướng dẫn thiết kế và thi công móng cọc ván ống thép dạng giếng, Hiệp hội đường bộ Nhật Bản. JRA-1997.
  • Tiêu chuẩn vật liệu:
    • JIS A 5530: cho cọc ván ống thép với các cấp SKY400 và SKY490
2

Kí hiệu cấp

Cường độ kéo
(N/mm2)

Giới hạn chảy
(N/mm2)

SKY400

>=400

>= 235

SKY490

>=490

>= 315

[TD="colspan: 3"]Lưu ý: 1 N/mm

= 1 Mpa[/TD]





  • JIS A 5525: áp dụng cho các cọc ống thép đơn cấu tạo nên cọc ván ống thép, cấp SKK400 và SKK490 với Cường độ kéo và giới hạn chảy bằng với cọc ván ống thép ở trên.
  • JIS G 3444: áp dụng cho tai nối (interlocking hay coupling - theo JIS A 5530 (English version))- dạng P-P (pipe-pipe): 165,2 x 11mm; ký hiệu STK400; cấp cường độ tương đương SKY400 như trên.
  • Riêng về cốt thép neo giữ cọc ván ống thép với đài cọc (reinforcing bar studs) sử dụng cốt thép SM490A-SD, loại cốt thép này tương đương thép SD345 theo tiêu chuẩn JIS G 3112, hiện tại công nghệ NS-stud này do nhà thầu Nippon Steel Topy Bridge thi công.
  • Các cọc SPSP dùng vòng vây+móng (exterior pile) cấp SKY490+cọc tạo vách ngăn (bulkhead pile) cấp SKY400 và cọc đỡ đài cọc SPP độc lập bên trong (internal pile) cấp SKK400 đều được đổ bê tông trong lòng ống:

    1. Exterior pile type a và b: đổ bê tông 20Mpa từ cao độ ~+2.5m đến -8.5m
    2. Bulkhead + Internal pile: đổ bê tông 25Mpa đến 1,3m phía dưới đài cọc

  • Các tiêu chuẩn vật liệu cho bê tông:

  1. Xi măng Portland: TCVN 2682:1999
  2. Xi măng Portland Composite: TCVN 6260:1997
  3. Tiêu chuẩn cốt liệu mịn cho bê tông xi măng Portland: AASHTO M6-03
  4. Tiêu chuẩn cốt liệu lớn cho bê tông xi măng Porland: AASHTO M80-77 (2003)
  5. Tiêu chuẩn Bê tông tươi trộn sẵn: AASHTO M157-06
  6. Tiêu chuẩn phụ gia cho bê tông trộn sẵn: AASHTO M M194
  7. Nước cho bê tông và vữa bê tông: TCVN 4506-87

  • Kết cấu chung móng cầu:
    1. Cao độ lớp vòng vây SPSP (exterior pile) trước khi cắt ~ +13.5m. Cao độ đài cọc ~ +3,00m. Chiều dài đoạn cắt là 13m.
    2. Mực nước cao nhất (mực nước thiết kế): +13.67m. Mực nước thấp nhất: +2.33m.
    3. Lớp đệm bê tông nghèo dày 100mm
    4. Gồm 7 móng trụ : P11 ~ P17, trong đó các móng trụ P12~P16 sử dụng SPSPF đường kính D=1200mm. Tổng cộng tất cả các cọc dùng làm vòng vây+móng+cọc tạo vách ngăn+cọc đỡ đài cọc độc lập bên trong là 632 cọc. Ở phần chân cọc (đoạn cọc dưới cùng) đều được hàn thêm đai tăng cường chịu lực 300x9x3798mm. Ngoài ra các cọc exterior đều được cắt trước-chiều dài tính từ đầu cọc trên cùng đến vị trí cắt ~13m.
      • Trụ 12: sử dụng 118 cọc SPSP (exterior loại a, b dài ~50m và bulkhead loại c, d dài ~32m). Tất cả cọc đều ngàm vào lớp sỏi sạn chịu lực (N50>50) ~ 6m (>=5D).
      • Trụ 13: sử dụng 118 cọc SPSP (exterior loại a, b dài ~45m và bulkhead loại c, d dài ~26m) và 6 cọc SPP (internal pile dài ~26m).Tất cả cọc đều ngàm vào lớp sỏi sạn chịu lực (N50>50) ~ 6m (>=5D).
      • Trụ 14: sử dụng 118 cọc SPSP (exterior loại a, b dài chiều dài ~ 42m)+6 cọc SPP (internal pile dài ~26m).Tất cả các cọc đều ngàm lớp sỏi sạn chịu lực (N50>50) ~ 6m (>=5D).
      • Trụ 15: sử dụng 118 cọc SPSP (exterior loại a, b dài ~47m và bulkhead loại c, d dài ~26m). Tất cả cọc đều ngàm vào lớp sỏi sạn chịu lực (N50>50) ~ 6m (>=5D).
      • Trụ 16: sử dụng 118 cọc SPSP (exterior loại a, b chiều dài ~ 45.5m và bulkhead loại c,d dài ~ 26.6m) +30 cọc SPP đỡ đài cọc có chiều dài ~ 26.6m, các cọc đều ngàm lớp sỏi sạn chịu lực (N50>50) ~ 6m (>=5D).
(Còn tiếp...)
Các bạn có thể tham thảo thêm qua trang web http://www.jisf.or.jp/en/activity/sctt/index.html, tôi có đính kèm theo đây trích lược số báo 33 của Tạp chí Steel Constructions Today and Tommorrow để các bạn tiện theo dõi
 

File đính kèm

Last edited by a moderator:

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Sau nhiều ngày "bế quan luyện công", và tìm hiểu rất tích cực về công nghệ móng cọc ván ống thép dạng giếng này (tiếng Anh gọi là Steel pipe Sheet Pile Foundation - SPSPF), tôi cảm thấy rất hứng thú và muốn chia xẻ cùng các bạn.

Trước hết, với vốn kiến thức sơ sài vừa lĩnh hội được, tôi xin phân tích về thiết kế thực tế phần Kết cấu móng SPSPF này tại cầu Nhật Tân-Hà Nội
Sau đây là vài hình ảnh thực tế công trường
Nhat Tan Bridge Pipe: D1200mm, max. 51m Foundation : 49 x 17m

[/FONT]
Sumitomo Mitsui Construction Co., Ltd.



Thi công móng-kết cấu khung dẫn hướng và hệ giằng

[/FONT]
[FONT=&amp]

[/FONT]


(Còn tiếp...)[FONT=&amp]
[/FONT]
 

File đính kèm

Last edited by a moderator:

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Bổ sung phần phân tích thiết kế cầu Nhật Tân:
Việc đọc tài liệu bằng tiếng Anh đã hơi bị khó khăn, hơn nữa phần Các lưu ý chung (General Notes) trong tài liệu Bản vẽ tk cầu Nhật Tân lại bằng file pdf. Nên kể cả tôi cũng thấy "gian nan bắt đầu nản" rolleyes:. Vậy xin mạn phép phân tích các lưu ý này bằng tiếng Việt để các bạn dễ nắm bắt (trong ngoặc là thuật ngữ bằng tiếng Anh trong bản gốc):

  1. Khổ thông thuyền (Clearance):
    1. Mực nước:
      1. Mực nước cao nhất-Mực nước thiết kế MNTK (High water level): +13,67m
      2. Mực nước nhỏ nhất MNNN (Low water level) : +2,33m
    2. Tĩnh không thông thuyền yêu cầu (Required Navigational Clearance) :
Chiều rộng thông thuyền theo phương ngang cho cả hướng đông và hướng tây (Horizontal navigation width for both eastward and westward directions) là 80,0m.
Tĩnh không thông thuyền theo phương đứng nhỏ nhất trên các luồng tàu chạy
(Minimum vertical clearance over the navigation channels) phải là 10,0m; tính trên mực nước chỉ định như MNTK là +13,41m ứng với tần suất 5% (Measure from water level 5% probability of 13.41m, designated as MNTK).

  1. Hệ trắc đạc (Datum)
Các cao độ dựa trên hệ cao độ quốc gia. (Elevations are based on the National Vertical Datum).

  1. Các tải trọng thiết kế (Design Loads)
    1. Tĩnh tải (Dead Load)
Wind fairingInspection ways, handrail, and etc.)RailingsCommunication cable and electric powerline

No.

Vật liệu/kết cấu

Khối lượng riêng
(Density)
kg/m3

Tĩnh tải đơn vị
(Unit dead load)
KN/m3

1

Bê tông thường (Plain Concrete)

2400

23,5

2

Bê tông cốt thép (Reinforced Concrete)

2500

24,5

3

Thép (Steel)

7850

77,0

4

Cáp dây văng (Stay cable)

7850

77,0

5

Bê tông atfan mặt đường (Asphalt pavement)

2250

22.0

6

Đất đầm chặt (Compacted soil)

1950

19.0

7

Nước (Water)

1000

10.0

 

[TD="colspan: 2"][/TD]

Tĩnh tải đơn vị kết cấu KN/m/BR

8

[TD="colspan: 2"]Phần chắn gió (

)[/TD]

4,0

9

[TD="colspan: 2"]Đường kiểm tra, lan can,..v..v (

[/TD]

3.6

10

[TD="colspan: 2"]Lan can (

)[/TD]

1.6

11

[TD="colspan: 2"]Cáp viễn thông và cáp điện
(

)[/TD]

1.6





  1. Hoạt tải (Live Load)
Tuân theo mục 3.6 của tiêu chuẩn 22TCN 272-05, các hoạt tải sau được áp dụng vào thiết kế này (In accordance with article 3.6 of 22TCN 272-05, the following live loads are applied in the design). Hoạt tải xe sẽ gồm tổ hợp tải trọng của (Vehicular live load shall consist of combination of):
- Xe tải thiết kế hoặc xe tải trục (Design truck or design tandem) và
- Tải trọng làn xe thiết kế (Design lane load).

(Còn tiếp...)
Có thể vào http://khoacivil.blogspot.com/2011/11/thiet-ke-cau-nhat-tan-tiep-theo.html để xem thêm!
 
Last edited by a moderator:

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Slide trình diễn công nghệ thiết kế và thi công SPSPF (tiếng Việt)

Từ quá trình nghiền ngẫm cũng như tham khảo từ các chuyên gia của Nippon Steel Corporation, tôi xin up lên đây bản pdf của slide này.
Lưu ý:
  1. Do dung lượng web ko cho phép nên tôi gộp 2 trang slide thành 1 trang pdf.
  2. Bạn nào có yêu cầu muốn gửi file gốc hay các thông tin chi tiết, vui lòng liên lạc qua email.
 

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
(…tiếp theo)
Phối cảnh cầu Nhật Tân.jpg


Tải trọng xe tải (Truck load)

325 KN truck

Tải trọng trục (Tandem load)

Mỗi trục 110 KN tải trọng
(A pair of 110 KN loads)

Tải trọng làn (Lance load)

9,3 KN/m tải trọng

Tải trọng bộ hành (Pedestrian load)

0,003 Mpa

Số lượng làn xe thiết kế (Number of design lane)

04 tải trọng làn trên mỗi hướng
(4 lanes loading/direction)




Tải trọng mỏi là xe tải thiết kế với khoảng cách giữa các trục bánh xe là 9,0m. Tuổi thọ thiết kế là 100 năm (Fatigue loading shall be single design truck with 9,0m spacing between rear axeles, the design life shall be 100 years).

  1. Lực xung kích (Dynamic load allowance):IM

  • Được áp dụng tuân theo phần 3.6.2 của 22TCN 272-05.
  • Được áp dụng cho cáp dây văng (stay cables) và neo giữ (anchors).
  • Không áp dụng cho móng trụ tháp(Pylon foundation), phần nằm hoàn toàn trong đất (entirely below ground).
  • Không áp dụng cho tải trọng làn và tải trọng người đi bộ.

  1. Tải trọng bộ hành:
Được áp dụng với mật độ (intensity) là 3 x 10-3 Mpa.

  1. Lực hãm xe (Breaking force):

  • Được áp dụng tuân theo điều 3.6.4 của tiêu chuấn AASHTO-LRFD 2004.
  • Được lấy theo giá trị lớn hơn của:
    1. 25% trọng lượng trục (axle weights)của xe tải thiết kế hay xe tải trục. Hoặc
    2. 5% của xe tải thiết kế cộng với tải trọng làn hoặc 5% xe tải trục cộng với tải trọng làn.

  1. Nhiệt độ phân bố đều (Uniform Temperature): nhiệt độ tham khảo là +240C

Kết cấu bê tông (Concrete Structure)

+50C đến +470C

Bản mặt cầu bê tông trên dầm thép chính (Concrete deck on steel girder)

+10C đến +550C

Dây cáp thép (Steel cable)

-30C đến +630C





  1. Gradient nhiệt (Thermal gradient)

  • Áp dụng theo điều 3.12 của 22TCN 272-05.

  1. Lực gió (Wind load)

  • Tốc độ gió thiết kế áp dụng theo điều 3.8.1.1 của 22TCN 272-05
  • Tốc độ giá trung bình trong 10 phút, tại cao độ +10m, là 34m/s (The 10 minutes average wind velocity is 34m/sec at 10m elevation).
  • Hệ số đáp ứng giật cho phân tích gió ổn định là 1,9 (Gust response factor for the static wind analysis is 1.9).
  • Hệ số cản của bản mặt cầu là 1,70.
  • Hệ số cản của cáp dây văn là 0,8; của trụ tháp là 1,6 cho mặt hứng gió và phần khuất gió là 0,8 (drag coefficient for stay cable is 0.8, drag coefficient for Pylon is 1.6 for windward section and 0,8 for leeward section).
  • Tốc độ gió thiết kế trong suốt quá trình xây dựng, tại cao độ +10m, là 24m/s.

  1. Dòng chảy (Stream Flow)

  • Lực gây bởi dòng chảy dưới mực nước lũ thiết kế được áp dụng cho từng kết cấu phần dưới (Forces due to stream flow under design flood is applied to each substructure).
  • Tốc độ dòng nước thiết kế là 2,3m/s cho lũ thiết kế mỗi 100 năm và 500 năm (the design water velocity is 2.4m/sec for design 100-year and 500-year floods).
  • Tốc độ dòng nước thiết kế ở trạng thái giới hạn đặc biệt là 0,9m, được dùng làm vận tốc dòng chảy hàng năm (the design water velocity in extreme limit states, 0.9m/sec is used as an annual discharge velocity).

  1. Tàu thiết kế (Design Vessel)
 

Tàu tự hành
(Self-propelled ship)

Xà lan kéo
(Towed Barge)

Tải trọng tối đa (maximum tonnage)

2.000 DWT
(DWT: Deadweight tonnage -tấn tải trọng an toàn của tàu)

500 DWT

Kích thước tối đa (maximum dimension)

Dài: 90m, rộng: 12m, mớn nước đầy tải (Laden Draught): 3,5m

Dài: 40m, rộng: 10m, mớn nước đầy tải (Laden Draught): 1,7m

Vận tốc va m/s
(collision speed)

3,3+VS

1,6+ VS

Vận tốc dòng chảy m/s
(Flow speed) VS

0,9

0,9





  1. Xói lở cầu (Scour)
    Lũ thiết kế xói được xem xét ở trạng thái giới hạn cường độ và trạng thái giới hạn sử dụng (Scour due to design flood is considered at strength and service limit states).
Lũ kiểm tra xói được xem xét ở trạng thái giới hạn đặc biệt
(Scour due to annual discharge is consider at extreme event limit state).

Trụ số (Pier no.)

Chiều sâu chống xói lũ thiết kế (m)
(Scour depths due to design flood)

Chiều sâu lũ kiểm tra xói (m)
(Scour depths due to annual discharge)

P11 (trụ cuối phía nam-south end pier)

5,0

0,0

P12, P13, P15

15,0

7,0

P14
(doi cát-@sand bar)

15,0

0,0

P16

15,0

0,0

P17 (trụ cuối phía bắc-North end pier)

3,0

0,0





  1. Thiết kế động đất (Seismic design)

  • Khu vực dự án cầu Nhật Tân được chỉ định cấp 8 trong thang MSK theo điều 3.10.2 của 22TCN 272-05 (The Nhat Tan Bridge project area is designated as MSK class 8 in …)
  • Hệ số gia tốc A của chuyển động mặt đất đối với cầu, cho chu kỳ quay lại 2.500 năm, là 0,12 (Acceleration coefficient of ground motion for bridge is 0.12, for the return period to 2,500 years).
  • Hệ số thực địa (site effect) S, phải là 1,2 tuân theo điều 3.10.5.2 của 22TCN 272-05.
  • Hệ số điều chỉnh đáp ứng R được quyết định sau khi xem xét tầm quan trọng của các trụ tháp (response modification factor is determined with considering importance of the pylons).

Thành phần (Components)

R

Kết cấu phần trên, trụ tháp
(Superstructure, Pylon)

1,0

Móng cọc bê tông đổ tại chỗ - Cọc khoan nhồi (Cast-in-place Pile Foundation)

1,0

Móng cọc ống thép dạng giếng (Steel Pipe Sheet Pile Foundatin-SPSPF)

1,0





  1. Độ thẳng đứng của trụ tháp (Pylon Plumbness)
Sai số thẳng đứng của trụ tháp do thi công theo chiều dọc và nằm ngang phải là H/1.000 (The plumbness of pylon due to erection error shall be H/1,000 for both longitudinally transversely).
H: Khoảng cách từ đáy tới đỉnh của trụ tháp.

(….)
(Các thuật ngữ trên được dịch dựa vào Tiêu chuẩn 22TCN 272-05).
Ngoài ra một số từ tiếng Anh gốc và thuật ngữ tiếng Việt khá khó dịch, tôi đã đánh dấu lại bằng màu đỏ và highlight màu vàng. Bạn nào quan tâm có thể đề nghị bản dịch tốt hơn.
Kết luận:
Dựa vào việc dịch và phân tích lại các chỉ tiêu thiết kế của cầu Nhật Tân, có thể thấy khá rõ đơn vị thiết kế đã cố gắng áp dụng các Tiêu chuẩn hiện đại nhất của Thiết kế cầu của Việt Nam (22TCN 272-05 cũng như Thế giới (AASHTO LRFD 2007, 4th; JIS; ASTM,…).
Với kết cấu cầu dây văng hiện đại, mĩ quan và vượt được khẩu độ lớn; đặc biệt, kết cấu móng CỌC ỐNG THÉP DẠNG GIẾNG – Steel Pipe Sheet Pile Foundation-SPSPF lần đầu tiên được sử dụng ở Việt Nam. Đây là cơ hội lớn để các kỹ sư Việt Nam học hỏi về kỹ thuật thi công cũng như quy trình thiết kế, quản lý thi công loại công nghệ SPSPF vốn đã rất thịnh hành ở Nhật Bản này.

Trong khuôn khổ bài viết này, tôi sẽ cố gắng đưa ra những thông tin cô đọng nhất cho các bạn dễ nắm bắt và dịch sang tiếng Việt bằng thuật ngữ của Tiêu chuẩn Việt Nam.
Thông tin thêm cho kết cấu móng cọc Steel Pipe Piles-SPP và Steel Pipe Sheet Piles-SPSP:

  1. Đã có những đơn vị TV thiết kế cảng biển cho cảng Việt Nam sử dụng SPP từ rất lâu trước đây (cảng SP-PSA, cảng Posco, Tân Cảng, Cảng C.M.I.T,….ở Vũng Tàu; cảng Vân Phong ở Nha Trang; Cảng Vũng Áng-Hà Tĩnh; Cảng Hải Phòng….) nhưng hầu như tất cả đều phải nhập vật liệu SPP và SPSP từ nước ngoài.
  2. Hiện nay đã có 1 số đơn vị TV có ý định sử dụng SPP và SPSP vào các công trình thủy công, thủy điện, vì ưu điểm về tính dễ thi công, chiều dài cọc lớn (có nơi đã đạt L=93m, D=2600mm) và khả năng chịu tải trọng động đất rất tốt của nó. Riêng đối với dự án DD và CN thì hầu như SPP và SPSP vẫn chưa được quan tâm do thói quen sd cọc BTCT.
  3. Về giá thành, một cách tương đối, SPP và SPSP cao hơn cọc đóng BTCT và BTCTDUL (PC, PHC…) nhưng lại thấp hơn cọc khoan nhồi nhiều.
  4. SPSPF có độ tin cậy cao, chịu được tải trọng lớn, an toàn, thi công nhanh, đồng thời ảnh hưởng đến môi trường rất ít so với các phương án móng khác.
  5. Mô hình thiết kế tính toán SPP và SPSP gần giống cọc BTCT. Ta cần xét thêm ảnh hưởng của gỉ thép (Corrosion) và các biện pháp chống gỉ-Thông tin này tôi sẽ chia sẻ vào lần khác.
 

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Tai nối - khóa nối (coupling hay interlocking)của cọc ống ván thép hiện nay cũng đã có rất nhiều cải tiến, một số nơi đã mạnh dạn sử dụng cọc H (đã có kết quả nghiên cứu) hay dùng loại vật liệu cường độ cao.
Ở đây tất cả các quy trình sản xuất thi công sẽ tuân theo các tiêu chuẩn chủ yếu sau:
1. Cọc ống ván thép - SPSP - dùng JIS A 5530, phiên bản mới nhât là năm 2010. Có 2 cấp: SKY400 và SKY490,
fy lần lượt là 235 Mpa315 Mpa, fu= 400 Mpa490 Mpa
2. Cọc ống thép - SPP - sử dụng tiêu chuẩn JIS A 5525, phiên bản mới nhât năm 2009. Có 2 cấp: SKK400 và SKK490. Với fy fu giống SPSP ở trên.
3. Ngoài ra một số nơi còn sử dụng ASTM A252 - tiêu chuẩn này tôi chưa biết, thông cảm...:">
3. Tai nối hay khóa nối: JIS G 3444. Hiện tại tôi chỉ mới biết đến cấp STK400.
hoặc dùng JIS G 3457- có cấp STPY400. ngoài ra thì ko rõ lắm.
Gửi các bạn bản vẽ tai nối nhé!
 

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Tôi xin up phần dịch tiêu chuẩn sang tiếng Việt:

Tiêu chuẩn JIS A 5530:2010_Cọc ống ván thép
http://khoacivil.blogspot.com/2011/11/tieu-chuan-jis-55302010vietnamese.html

Tiêu chuẩn JIS A 5525:2009_Cọc ống thép
http://khoacivil.blogspot.com/2011/11/tieu-chuan-jis-55252009-coc-ong-thep.html

Phần dịch này do chính tôi thực hiện và có thể còn sai sót. Các bạn có thể đóng góp cho hoàn chỉnh hơn.
Ngoài ra thì loạt 2 tiêu chuẩn này đang trong quá trình làm dự thảo trình lên BỘ GTVT để tạo thành một bộ TCVN hợp pháp.
 

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Sau một thời gian tìm hiểu và tham khảo các tài liệu, thuyết minh thiết kế của các công trình tiêu biểu (lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam) tôi đã có thể tương đối tự tin dẫn chứng cho các bạn về khả năng áp dụng của Cọc ống thép (Steel Pipe Pile - SPP) và Cọc ống ván thép (Steel Pipe Sheet Pile - SPSP) cho Kết cấu phần dưới các công trình lớn.
Đặc biệt là ứng dụng của Cọc ống ván thép trong Móng cọc ỐNG VÁN THÉP DẠNG GIẾNG (Steel Pipe Sheet Pile Foundation – SPSPF; một số tài liệu dịch là Steel Pipe Well Foundation – SPWF).

Trong khuôn khổ bài viết tôi chỉ dám nêu vài ý chính, vì thật ra phải dùng phần mềm chuyên dụng (bản gốc tiếng Nhật) và hiểu biết sâu sắc về thép, gỉ thép và tính kiểm toán trong trường hợp động đất cấp 1 và cấp 2….
Hiện tại về thi công, các bước thi công các bạn có thể tham khảo bài viết của tôi cũng tại diễn đàn ketcau.com này để hiểu rõ thêm:
Diễn đàn của các kỹ sư kết cấu Việt Nam > THI CÔNG XÂY LẮP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG > Các công nghệ thi công Thiết kế và thi công móng cọc ống thép và móng cọc ống thép dạng giếng ----------àhttp://www.ketcau.com/forum/showthread.php?t=29408
Hoặc vào diễn đàn giaxaydung.vn:
http://www.giaxaydung.vn/diendan/f9...g-ap-dung-tai-cau-nhat-tan_ha-noi-100848.html

Các yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng đều theo “Tiêu chuẩn thiết kế và thi công cầu trên đường cao tốc – Phần IV - Kết cấu phần dưới, Hiệp hội Đường Bộ Nhật Bản” (Specifications for Highway Bridges, Part IV-Substructure, Japan Road Association), có tham khảo các chi tiết thiết kế của Hiệp hội Cọc ống thép Nhật Bản (Japan Association for Steel Pipe piles_ JASPP) ; đồng thời tham chiếu đến tiêu chuẩn “AASHTO LRFD 4th 2007 (SI) Edition” và 22 TCN 272-05.

  • Cụ thể:

  1. Nguyên lý thiết kế:
    1. Các yêu cầu cơ bản của Thiết kế Móng:
      1. Thiết kế SPSPF trong điều kiện sử dụng, điều kiện mưa bãođộng đất cấp 1 phải dựa trên các điều kiện sau:
        1. Thỏa mãn khả năng chịu lực cho phép, khả năng kháng nhổ và ma sát âm theo phương đứng, cũng như thỏa mãn điều kiện về chuyển vị
        2. Ứng suất cho phép của mỗi thành phần Móng cọc ỐNG VÁN THÉP DẠNG GIẾNG phải thỏa mãn ứng suất cho phép.
      2. Kiểm toán Móng cọc SPSPF trong điều kiện động đất cấp 2
    2. Tính toán phần kết cấu phần vòng vây ngăn nước tạm:
      1. Kiểm tra ứng suất của vòng vây cọc ống ván thép.
      2. Thiết kế giằng chống cho từng lớp chịu lực của vòng vây.
    3. Tổng hợp tính toán của 2 phần móng và vòng vây tạm để thiết kế nên phần kết cấu Cọc móng ỐNG THÉP DẠNG GIẾNG có cả 2 tác dụng: phần trên ngăn nước để thi công và phần dưới là một bộ phận chịu lực chính của kết cấu móng.
1.SSPF.Vietnam.2007.104_Page8.jpg

(Còn tiếp….)
 
Last edited by a moderator:

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Công bố tiêu chuẩn cơ sở: "Tiêu chuẩn thiết kế Móng cọc ống thép dạng giếng"_Steel Pipe Sheet Pile Foundation Design Specification - Tổng cục Đường bộ Việt Nam_số hiệu tiêu chuẩn TCCS 03/2012-TCĐBVN.

Đây là bước đầu tiên cực kỳ quan trọng để từng bước áp dụng công nghệ này một cách chính quy tại Việt Nam, để các đơn vị tư vấn, nhà thầu Việt Nam có cơ sở pháp lý để đưa công nghệ này vào các dự án cầu đường, cảng biển Việt Nam.

Hy vọng trong thời gian sớm nhất, tôi sẽ trích đăng được tài liệu của tiêu chuẩn này lên cho tất cả chúng ta cùng nghiên cứu!
 

duongthanh.ctt

Thành viên mới
Tham gia
30/11/09
Bài viết
4
Điểm thành tích
3
Chào bạn. Mình đang cần đọc Tiêu chuẩn JIS A5525 mà k vào đc blog của bạn. Bạn có thể gửi cho mình xin file qua địa chỉ maii duongthanh.ctt@gmail.com đc k? Xin cảm ơn bạn nhiều.
 

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Bạn có thể xem TCVN 9245:2012 - Cọc ống thép (dựa trên JIS A 5525 và các TC khác của VN) và TCVN 9246:2012 (dựa trên JIS A 5530). Các tc này Cục TCĐLCL có bán, giá khá rẻ, chưa đến 50k cho mỗi TCVN.
 

tranhungman

Thành viên mới
Tham gia
20/4/12
Bài viết
1
Điểm thành tích
3
Bác cho hỏi sao kick vo link thì nó báo là "bị từ chối cấp phép"
 

khoayt

Thành viên nhiều triển vọng
Tham gia
29/5/08
Bài viết
16
Điểm thành tích
3
Do một số yêu cầu về bảo mật nên tôi đã đóng blog. Bạn có thể tham khảo thêm vài thông tin cụ thể và chi tiết hơn trong cauduongonline.com.vn, trong đó anh lamcauham và một số bạn khác có đề cập thêm về các tiêu chuẩn, tài liệu tham khảo...
 
Status
Không mở trả lời sau này.

Top